ngoại thành

- Vùng còn là nông thôn, thuộc quyền hành chính của một thành phố.


(cg. ngoại ô), vùng đất rộng lớn nằm trong vùng ảnh hưởng của thành phố lớn và cực lớn, ranh giới phía trong tiếp giáp với nội thành và phía ngoài là ranh giới của vùng ảnh hưởng. NT thường có ba vành đai chính: kề với nội thành là ngoại thành trực tiếp (còn gọi là ven ngoại trong sự đối lập với một vành đai hẹp nằm kề ranh giới nội thành là ven nội), kế đến là ngoại thị và ngoài cùng là ngoại vi. Dân cư NT hằng ngày đi vào trung tâm thành phố, đô thị làm việc và trở về nơi cư trú theo kiểu “di chuyển con lắc”. NT chịu tác động mạnh mẽ của đô thị trong mọi lĩnh vực như văn hoá, lối sống, khả năng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kĩ thuật, vv. Do đó, NT sẽ đô thị hoá nhanh chóng theo đà mở rộng của đô thị. Ngoài ra, NT có chức năng hỗ trợ nội thành về một số mặt như: nơi cung cấp thực phẩm tươi (nhất là rau xanh) cho nội thành, nơi bố trí công trình kĩ thuật môi trường (xử lí nước thải, rác bẩn), nơi đặt nghĩa địa, vườn ươm cây, vv.


hd. Vùng bao quanh thành phố nhưng thuộc về thành phố. Các huyện ngoại thành.

xem thêm: ngoại ô, ngoại thành



ngoại thành

  • Xem ngoại ô

 periphery
 suburb
  • khu ngoại thành: suburb
  •  suburban
  • giao thông ngoại thành: suburban traffic
  • khu đất ngoại thành: suburban territory
  • khu ngoại thành: suburban district
  • vùng ngoại thành: suburban zone
  • vùng nông nghiệp ngoại thành: suburban agricultural zone

  • cống thoát nước ngoại thành
     out-of-town sewer
    công viên ở ngoại thành
     rural recreation park
    dân ngoại thành
     suburbanite
    đường ngoại thành phố
     rural road
    khu nghỉ (ở) ngoại thành
     rural recreation facilities
    rừng cấm (ở) ngoại thành
     reservation
    rừng cấm (ở) ngoại thành
     reserve
    trạm nghỉ (ở) ngoại thành
     rural recreation facilities

     suburb